Đây là concert thứ hai của thần tượng âm nhạc ảo Hatsune Miku. Tên của có bắt nguồn từ con số 39; tức là miku có thể chơi chữ thành 39, và 3-9 trong tiếng Nhật đọc là san-kyuu (cách phiên âm chữ Thank-you trong tiếng Anh). Vậy là nó có cái tên 39's Giving Day.
Note: Đây là bản full vietsub chưa có kara hoàn chỉnh, lần này encode dở quá vì chưa có kinh nghiệm encode live
01. Hajimete no Oto – Hatsune Miku
02. Project DIVA desu. – Hatsune Miku
03. World is Mine – Hatsune Miku
04. Electric Angel – Hatsune Miku
05. Sound – Hatsune Miku
06. Koisuru VOC@LOID – Hatsune Miku
07. Dear cocoa girls – Hatsune Miku
08. StargazeR - Hatsune Miku
09. The secret garden – Hatsune Miku
10-1. Miracle Paint (first half) – Hatsune Miku
11. Innocence – Hatsune Miku
12. Hato – Hatsune Miku
13. Beware of Miku Miku Bacteria! – Hatsune Miku
14. Popipo – Hatsune Miku
15. Sayonara Goodbye – Hatsune Miku
10-2. Miracle Paint (second half) – Hatsune Miku
16. Romeo and Cinderella – Hatsune Miku
17. Dear – Hatsune Miku
18. Ura-Omote Lovers – Hatsune Miku
19. Puzzle – Hatsune Miku
20. VOiCE – Hatsune Miku
21. 1/6 – Hatsune Miku
22. Stardust Utopia – Megurine Luka
23. Double Lariat – Megurine Luka
24. Just Be Friends – Megurine Luka
25. magnet – Miku & Luka
26. Alice – Hatsune Miku
27. I’m Your Diva – Hatsune Miku
28. moon – Hatsune Miku
29. Disappearance of Hatsune Miku – Hatsune Miku
30. Meltdown – Kagamine Rin
31. Kokoro – Kagamine Rin
32. Butterfly on the Right Shoulder – Rin & Len
33. Promise – Miku & Rin
34. from Y to Y – Hatsune Miku
35. Saihate – Hatsune Miku
36. Strobo Nights – Hatsune Miku
37. SPiCa – Hatsune Miku
38. Ai Kotoba – Hatsune Miku
39. Melt – Hatsune Miku